Thi thử THPT · Chuyên đề · Từ loại và ngữ pháp (câu điền từ)
Giới từ
Ôn giới từ tiếng Trung thi THPT: 为了, 对, 比, 把, 被, 跟, 向, 往, 离, 从… vị trí cụm giới từ, khung cố định và cặp dễ nhầm.
Giới từ là gì?
Giới từ đứng trước danh từ hoặc đại từ để tạo thành cụm giới từ, cho biết đối tượng, phương hướng, thời gian, nơi chốn, mục đích hay sự so sánh của hành động. Ví dụ: 对我很好 (đối với tôi rất tốt), 从学校出发 (xuất phát từ trường).
Giới từ không đứng một mình và không làm vị ngữ chính. Cụm giới từ thường làm trạng ngữ, đứng trước động từ.
Vị trí trong câu
Công thức: Chủ ngữ + (phó từ) + (năng nguyện) + giới từ + danh từ + động từ. Ví dụ: 我想跟你一起去。他每天都从家走到学校。
Cụm giới từ 为了… (mục đích) có thể đứng đầu câu và tách bằng dấu phẩy: 为了学好汉语,他每天听中文歌。
Giới từ hay thi
Mỗi đề thật có khoảng 1–2 ô giới từ. Phần lớn được kiểm tra qua "khung cố định": giới từ + danh từ + một động từ hoặc tính từ quen thuộc phía sau.
| Giới từ | Khung hay gặp | Nghĩa |
|---|---|---|
| 对 | 对…感兴趣 / 对…有好处 / 对…满意 | đối với |
| 跟 / 和 | 跟…一起 / 跟…一样 / 跟…见面 | cùng, với |
| 向 | 向…学习 / 向…请假 / 向…道歉 | hướng về (người) |
| 往 | 往前走 / 往左拐 | đi về phía (hướng) |
| 离 | A离B很近 / 很远 | cách (khoảng cách) |
| 从 | 从…到… / 从…开始 / 从…起 | từ (điểm xuất phát) |
| 给 | 给…打电话 / 给…带来 | cho, gửi cho |
Các điểm hay thi
为了 wèile · để, nhằm
Nêu mục đích; vế sau là việc làm để đạt mục đích.
为了身体健康,爸爸每天早上都去跑步。
Để có sức khoẻ tốt, sáng nào bố cũng đi chạy bộ.
对…感兴趣 duì… gǎn xìngqù · có hứng thú với
Khung cố định, đối tượng đặt giữa 对 và 感兴趣.
我从小就对画画儿很感兴趣。
Từ nhỏ mình đã rất thích vẽ tranh.
对…有好处 duì… yǒu hǎochù · có lợi cho
Cũng dùng 对…有影响, 对…很重要.
多吃水果对身体有好处。
Ăn nhiều trái cây có lợi cho sức khoẻ.
A比B + tính từ A bǐ B · A … hơn B
Sau tính từ có thể thêm 一点儿, 多了, 得多; không dùng 很, 非常.
今天比昨天冷多了。
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.
把 bǎ · (đưa tân ngữ lên trước)
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác (了, bổ ngữ, 在/到/给…). Tân ngữ phải xác định.
请把这本书放在桌子上。
Bạn đặt quyển sách này lên bàn giúp mình nhé.
被 bèi · bị, được
Câu bị động: Người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác.
我的自行车被弟弟骑走了。
Xe đạp của mình bị em trai đạp đi mất rồi.
跟…一起 / 跟…一样 gēn… yìqǐ / gēn… yíyàng · cùng với / giống như
跟 có thể thay bằng 和.
我的想法跟你一样。周末我想跟你一起去。
Suy nghĩ của mình giống bạn. Cuối tuần mình muốn đi cùng bạn.
向 xiàng · hướng về, với (người)
Đi với người: 向老师请假, 向他学习, 向你道歉.
他病了,今天向老师请了一天假。
Cậu ấy bị ốm, hôm nay đã xin thầy cô cho nghỉ một ngày.
往 wǎng · về phía
Đi với phương hướng: 往前, 往左, 往东.
一直往前走,到路口再往右拐。
Cứ đi thẳng, tới ngã tư thì rẽ phải.
离 lí · cách
Khoảng cách giữa hai nơi hoặc hai thời điểm: A离B很近.
我家离学校不太远,走路十分钟就到了。
Nhà mình cách trường không xa lắm, đi bộ mười phút là tới.
从…到… cóng… dào… · từ… đến…
Điểm xuất phát và điểm kết thúc của thời gian hoặc nơi chốn.
图书馆从早上八点开到晚上九点。
Thư viện mở cửa từ tám giờ sáng đến chín giờ tối.
除了…以外,还 / 都 chúle… yǐwài, hái / dōu · ngoài… ra, còn / đều
Đi với 还 / 也: thêm vào; đi với 都: loại trừ.
除了英语以外,他还会说汉语。除了小王,大家都来了。
Ngoài tiếng Anh, cậu ấy còn biết nói tiếng Trung. Trừ Tiểu Vương ra, mọi người đều đến cả.
给 gěi · cho, gửi cho
Chỉ người nhận: 给妈妈打电话, 给我们带来快乐.
到了北京以后,别忘了给我打个电话。
Đến Bắc Kinh rồi đừng quên gọi điện cho mình nhé.
Mẹo làm bài
- Nhìn từ đứng SAU danh từ để đoán khung: thấy 感兴趣 / 有好处 / 满意 → 对; thấy 一样 / 一起 / 见面 → 跟; thấy 请假 / 学习 / 道歉 → 向.
- Thấy tính từ so sánh kèm 多了, 一点儿, 得多 → 比; thấy 近 / 远 → 离; thấy 到 ở phía sau → 从.
- Câu có tân ngữ đứng trước động từ và động từ có thêm 在 / 到 / 给 / 好 / 完 phía sau → 把; nếu người chịu tác động đứng đầu câu → 被.
- Cụm đứng đầu câu, tách bằng dấu phẩy, nói MỤC ĐÍCH muốn đạt tới ("để…"), vế sau là việc làm để đạt mục đích đó → 为了. Nếu vế đầu nói NGUYÊN NHÂN đã xảy ra → 因为.
Bẫy hay gặp
Nhầm 离 và 从: 我家从学校很近.
离 chỉ khoảng cách (A离B很近); 从 chỉ điểm xuất phát (从学校出发, 从八点开始).
Nhầm 向 và 往: 往老师请假.
向 đi với người (向老师请假); 往 đi với hướng di chuyển (往左拐). Với phương hướng, 向 cũng dùng được, nhưng với người thì không dùng 往.
Dùng 很 trong câu 比: 他比我很高.
Câu so sánh 比 không dùng 很, 非常 (thường dùng 更, 还: 他比我还高); muốn nói mức độ thì thêm sau tính từ: 他比我高得多.
Câu 把 thiếu thành phần sau động từ: 我把作业做.
Sau động từ trong câu 把 phải có thêm 了, bổ ngữ hoặc 在 / 给…: 我把作业做完了.
Dùng 为了 để nêu nguyên nhân: 为了下雨,比赛取消了.
Nguyên nhân dùng 因为; 为了 chỉ mục đích mình muốn đạt tới.
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.