Thi thử THPT · Chuyên đề · Từ loại và ngữ pháp (câu điền từ)
Liên từ và cặp liên từ
Ôn liên từ tiếng Trung thi THPT: 只要…就, 只有…才, 无论…都, 不是…而是, 或者/还是… cách nhận diện qua vế sau và bẫy hay gặp.
Liên từ là gì?
Liên từ là từ nối hai từ, hai cụm hoặc hai vế câu, cho biết quan hệ giữa chúng: nguyên nhân – kết quả, nhượng bộ, điều kiện, giả thiết, tăng tiến, lựa chọn…
Tiếng Trung rất hay dùng liên từ theo cặp: một từ ở vế trước, một từ "ăn cặp" ở vế sau (只要…就, 虽然…但是). Từ ở vế sau có thể là liên từ (但是, 所以, 而且) hoặc phó từ (就, 才, 都, 也).
Vị trí trong câu
Liên từ ở vế trước có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ: 如果你明天有空… hoặc 你如果明天有空… đều đúng. Khi hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, liên từ thường đứng đầu vế.
Phó từ ăn cặp ở vế sau (就, 才, 都, 也) đứng SAU chủ ngữ của vế sau (nếu vế sau có chủ ngữ): 只要你努力,你就能成功, không nói 就你能成功.
Bảng quan hệ
Mỗi đề thật có 1–2 ô liên từ. Cách nhanh nhất là đọc vế sau trước để tìm từ ăn cặp, rồi suy ra liên từ ở vế trước.
| Quan hệ | Cặp từ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nhân quả | 因为…所以 | vì… nên |
| Nhượng bộ | 虽然…但是 / 可是 | tuy… nhưng |
| Giả thiết | 如果 / 要是…就 | nếu… thì |
| Điều kiện đủ | 只要…就 | chỉ cần… là |
| Điều kiện duy nhất | 只有…才 | chỉ có… mới |
| Điều kiện bất kể | 无论 / 不管…都 | dù… cũng |
| Tăng tiến | 不但…而且 / 还 | không những… mà còn |
| Phủ định – khẳng định | 不是…而是 | không phải… mà là |
| Lựa chọn | 或者 / 还是 | hoặc / hay là |
Các điểm hay thi
因为…所以 yīnwèi… suǒyǐ · vì… nên
Vế trước là nguyên nhân, vế sau là kết quả.
因为下雨了,所以比赛改到明天。
Vì trời mưa nên trận đấu dời sang ngày mai.
虽然…但是 suīrán… dànshì · tuy… nhưng
Vế trước là sự thật, vế sau chuyển ý ngược lại; vế sau còn có thể dùng 可是, 却.
虽然这道题很难,但是他还是做出来了。
Tuy bài này rất khó nhưng cậu ấy vẫn giải ra được.
如果 / 要是…就 rúguǒ / yàoshi… jiù · nếu… thì
Giả thiết một tình huống chưa xảy ra.
如果明天不下雨,我们就去爬山。
Nếu mai trời không mưa thì chúng mình đi leo núi.
只要…就 zhǐyào… jiù · chỉ cần… là
Điều kiện đủ: có điều kiện này là đạt kết quả, điều kiện thường dễ.
只要每天练习半个小时,你的口语就会进步。
Chỉ cần mỗi ngày luyện nửa tiếng là khẩu ngữ của bạn sẽ tiến bộ.
只有…才 zhǐyǒu… cái · chỉ có… mới
Điều kiện duy nhất: thiếu nó thì không được.
只有多听多说,才能学好外语。
Chỉ có nghe nhiều nói nhiều thì mới học giỏi ngoại ngữ được.
无论 / 不管…都 wúlùn / bùguǎn… dōu · dù… cũng / bất kể… đều
Vế trước có từ nghi vấn (怎么, 什么, 多), dạng A还是B hoặc dạng khẳng định–phủ định (去不去, 好不好).
无论天气怎么样,他都坚持跑步。
Dù thời tiết thế nào, anh ấy vẫn kiên trì chạy bộ.
不但…而且 / 还 búdàn… érqiě / hái · không những… mà còn
Vế sau nâng thêm một mức so với vế trước.
她不但会唱歌,而且跳舞也跳得很好。
Cô ấy không những biết hát mà nhảy cũng rất giỏi.
不是…而是 bú shì… ér shì · không phải… mà là
Phủ định ý A để khẳng định ý B.
他学汉语不是为了考试,而是因为喜欢中国文化。
Cậu ấy học tiếng Trung không phải để đi thi mà vì thích văn hoá Trung Quốc.
即使…也 jíshǐ… yě · cho dù… cũng
Giả thiết một điều chưa xảy ra, kết quả vẫn không đổi.
即使明天下大雨,比赛也不会取消。
Cho dù mai mưa to, trận đấu cũng không bị huỷ.
或者 / 还是 huòzhě / háishi · hoặc / hay là
或者 dùng trong câu kể; 还是 dùng trong câu hỏi lựa chọn.
你可以坐地铁去,或者打车去。你喝茶还是喝咖啡?
Bạn có thể đi tàu điện ngầm hoặc đi taxi. Bạn uống trà hay cà phê?
既…又 jì… yòu · vừa… vừa
Hai đặc điểm cùng tồn tại, thường là tính từ hoặc động từ.
这个房间既干净又安静。
Căn phòng này vừa sạch sẽ vừa yên tĩnh.
先…然后 xiān… ránhòu · trước… sau đó
Hai việc nối tiếp theo thứ tự thời gian.
我们先吃饭,然后去看电影。
Chúng mình ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.
Mẹo làm bài
- Đọc vế sau trước: thấy 就 thì nghĩ tới 如果 / 要是 / 只要; thấy 才 thì nghĩ tới 只有; thấy 都 / 也 mà vế trước có từ nghi vấn, dạng A还是B hoặc dạng 去不去 thì nghĩ tới 无论 / 不管.
- Thấy 而且 hoặc 还 ở vế sau thì vế trước cần 不但; thấy 而是 thì vế trước cần 不是; thấy 但是 / 可是 / 却 thì vế trước cần 虽然.
- Nếu ô trống ở vế sau, hãy làm ngược lại: vế trước có 因为 thì chọn 所以, có 虽然 thì chọn 但是.
- Phân biệt điều kiện "dễ" và "khó": kết quả đến chỉ nhờ một việc nhỏ thì 只要…就; muốn đạt kết quả buộc phải có điều kiện đó thì 只有…才.
- Ô trống trong câu hỏi lựa chọn (cuối câu có dấu hỏi, không có 吗) chọn 还是; trong câu kể chọn 或者.
Bẫy hay gặp
Dùng 只要 với 才 hoặc 只有 với 就.
Nhớ cặp cố định: 只要…就 (chỉ cần… là), 只有…才 (chỉ có… mới).
Chọn 虽然 khi vế trước có từ nghi vấn: 虽然天气怎么样,他都去.
Vế trước có từ nghi vấn (怎么, 什么, 多), dạng A还是B hoặc dạng 去不去, vế sau có 都 / 也 thì dùng 无论 / 不管.
Dùng 或者 trong câu hỏi: 你去或者我去?
Câu hỏi lựa chọn dùng 还是: 你去还是我去?
Nhầm 因为 (vì, nguyên nhân) với 为了 (để, mục đích).
为了 là giới từ chỉ mục đích, thường đứng đầu câu và vế sau nói việc làm để đạt mục đích đó.
Dùng 虽然 cho điều chỉ là giả thiết.
虽然 nói điều đã là sự thật; giả thiết chưa xảy ra thì dùng 即使…也.
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.